| STT | 🔊 | Hán tự | Bính âm | Nghĩa tiếng Việt | Loại từ | Nét |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 點 | diǎn | giờ (lượng từ về thời gian) | M | ||
| 2 | KTV | — | karaoke, quán karaoke | N | — | |
| 3 | 唱歌 | chànggē | hát | V-sep | ||
| 4 | 分 | fēn | phút (lượng từ về thời gian) | M | ||
| 5 | 見面 | jiànmiàn | gặp, gặp mặt | V-sep | ||
| 6 | 從 | cóng | từ | Prep | ||
| 7 | 中午 | zhōngwǔ | trưa, buổi trưa, giữa trưa | N | ||
| 8 | 得 | děi | phải | Vaux | ||
| 9 | 銀行 | yínháng | ngân hàng | N | ||
| 10 | 時候 | shíhou | khi, lúc | N | ||
| 11 | 後天 | hòutiān | ngày mốt, ngày kia | N |
💡 Tên riêng:
大安
Dà'ān —
Đại An (tên một quán karaoke được đặt tên theo một quận ở Đài Bắc, đường Sư Đại cũng ở quận đó)
📌 Cụm từ:
下次 xià cì — lần tới/sau/tiếp theo
沒問題 méi wèntí — không vấn đề gì/chì, không thành vấn đề
對了 duìle — đúng rồi, nhân tiện
有空 yǒu kòng — có thời gian, rảnh, rỗi, rảnh rỗi
再見 zàijiàn — tạm biệt
| STT | 🔊 | Hán tự | Bính âm | Nghĩa tiếng Việt | Loại từ | Nét |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 在 | zài | đang | Vs | ||
| 2 | 午餐 | wǔcān | bữa trưa | N | ||
| 3 | 剛 | gāng | mới, vừa mới | Adv | ||
| 4 | 下課 | xiàkè | tan học | V-sep | ||
| 5 | 下午 | xiàwǔ | chiều, buổi chiều | N | ||
| 6 | 半 | bàn | nửa, rưỡi, bán | N | ||
| 7 | 比賽 | bǐsài | trận đấu | N | ||
| 8 | 結束 | jiéshù | kết thúc, hết | Vp | ||
| 9 | 最近 | zuìjìn | gần đây, dao này | N | ||
| 10 | 忙 | máng | bận | Vs | ||
| 11 | 每 | měi | mỗi, mọi, hàng, hằng | Det | ||
| 12 | 天 | tiān | ngày (lượng từ về thời gian) | M | ||
| 13 | 書法 | shūfǎ | thư pháp | N | ||
| 14 | 課 | kè | lớp, khóa, môn, tiết | N | ||
| 15 | 開始 | kāishǐ | bắt đầu | Vp | ||
| 16 | 字 | zì | chữ | N | ||
| 17 | 寫 | xiě | viết, làm | V | ||
| 18 | 可以 | kěyǐ | có thể, được phép, được | Vaux | ||
| 19 | 問 | wèn | hỏi | V |
📌 Cụm từ:
等一下 děng yíxià — (đợi) + (một) + lát/lúc/chốc/tí + nữa/sau
有事 yǒu shì — bận, có việc, bận việc
有意思 yǒu yìsi — thú vị
HỘI THOẠI I
| 安同Ān Tóng |
月美,你要去哪裡?
Yuèměi, nǐ yào qù nǎlǐ?
Nguyệt Mỹ, Cậu muốn đi đâu?
|
|
| 月美Yuèměi |
去KTV唱歌。我和朋友九點二十分在大安KTV見面。
Qù KTV chànggē. Wǒ hàn péngyǒu jiǔdiǎn èrshí fēn zài Dà'ān KTV jiànmiàn.
Đi hát karaoke. Tớ và bạn tớ gặp nhau ở quán karaoke Đại An lúc 9 giờ 20 phút.
|
|
| 安同Ān Tóng |
早上九點去KTV?為什麼?
Zǎoshàng jiǔdiǎn qù KTV? Wèishénme?
Đi karaoke lúc 9 giờ sáng? Tại sao?
|
|
| 月美Yuèměi |
從早上七點到中午十二點,最便宜。要不要一起去?
Cóng zǎoshàng qīdiǎn dào zhōngwǔ shí'èrdiǎn, zuì piányí. Yào bú yào yìqǐ qù?
Từ 7 giờ đến 12 giờ trưa, là tiện nhất. Muốn đi cùng không?
|
|
| 安同Ān Tóng |
我想去,可是我得去銀行。下次吧!
Wǒ xiǎng qù, kěshì wǒ děi qù yínháng. Xià cì ba!
Tớ muốn đi, nhưng mà tớ phải đến ngân hàng. Lần tới nhé!
|
|
| 月美Yuèměi |
好啊,下次你一定要來,我想聽你唱歌。
Hǎo a, xià cì nǐ yídìng yào lái. Wǒ xiǎng tīng nǐ chànggē.
Được thôi, lần sau cậu nhất định phải tới, tớ muốn nghe cậu hát.
|
|
| 安同Ān Tóng |
沒問題。對了,什麼時候有空一起吃飯?
Méi wèntí. Duìle, shénme shíhou yǒu kòng yìqǐ chīfàn?
Không vấn đề gì. Đúng rồi, khi nào rảnh cùng đi ăn không?
|
|
| 月美Yuèměi |
後天我有空,你呢?
Hòutiān wǒ yǒu kòng, nǐ ne?
Ngày kia tớ có rảnh, cậu thì sao?
|
|
| 安同Ān Tóng |
我也有空,後天晚上七點怎麼樣?
Wǒ yě yǒu kòng, hòutiān wǎnshàng qīdiǎn zěnmeyàng?
Tớ cũng có rảnh, ngày kia tối 7 giờ thì sao?
|
|
| 月美Yuèměi |
好啊!再見。
Hǎo a! Zàijiàn.
Được a! Tạm biệt.
|
HỘI THOẠI II
| 安同Ān Tóng |
如玉,你在吃飯嗎?
Rúyù, nǐ zài chīfàn a?
Như Ngọc, em đang ăn cơm à?
|
|
| 如玉Rúyù |
是,吃午餐,等一下要上課。你呢?
Shì, chī wǔcān, děng yíxià yào shàngkè. Nǐ ne?
Vâng, ăn trưa, lát nữa phải vào học. Anh thì sao?
|
|
| 安同Ān Tóng |
我剛下課。對了,下午四點半學校有籃球比賽。你想去看嗎?
Wǒ gāng xiàkè. Duìle, xiàwǔ sìdiǎnbàn xuéxiào yǒu lánqiú bǐsài. Nǐ xiǎng qù kàn ma?
Anh vừa tan học. Đúng rồi, 4 rưỡi chiều nay trường học có trận đấu bóng rổ. Em muốn đi xem không?
|
|
| 如玉Rúyù |
想啊。比賽幾點結束?
Xiǎng a. Bǐsài jǐdiǎn jiéshù?
Muốn chứ. Trận đấu kết thúc lúc mấy giờ?
|
|
| 安同Ān Tóng |
六點半。你晚上有事嗎?
Liùdiǎnbàn. Nǐ wǎnshàng yǒu shì ma?
6 rưỡi. Tối nay em bận việc gì không?
|
|
| 如玉Rúyù |
我最近很忙,每天晚上都上書法課。
Wǒ zuìjìn hěn máng, měi tiān wǎnshàng dōu shàng shūfǎ kè.
Gần đây em rất bận, mỗi tối đều đi học lớp thư pháp.
|
|
| 安同Ān Tóng |
學得怎麼樣?
Xué de zěnmeyàng?
Học thế nào?
|
|
| 如玉Rúyù |
剛開始學,字寫得不好,可是我覺得很有意思。
Gāng kāishǐ xué, zì xiě de bù hǎo, kěshì wǒ juéde hěn yǒu yìsi.
Mới bắt đầu học, chữ viết chưa đẹp, nhưng mà em cảm thấy rất thú vị.
|
|
| 安同Ān Tóng |
我有空可以去看看嗎?
Wǒ yǒu kòng kěyǐ qù kànkàn ma?
Anh rảnh thì có thể đi xem xem không?
|
|
| 如玉Rúyù |
我得問問老師。
Wǒ děi wènwen lǎoshī.
Em phải hỏi giáo viên đã.
|
I
Thời gian và Địa điểm của Sự kiện
Chức năng: Thời gian và địa điểm của các sự kiện thường được xác định trong câu bằng cách sử dụng trình tự Thời gian + Địa điểm + Sự kiện. Chủ ngữ của câu đứng trước hoặc sau Thời gian.
他和他朋友下午在教室寫書法。
Phụ định: Từ phụ định 不 bù xuất hiện trước cụm địa điểm.
① 我晚上不在家吃飯。
② 他和他哥哥最近都不來學校上課。
③ 他們這個週末不去山上看風景。
② 他和他哥哥最近都不來學校上課。
③ 他們這個週末不去山上看風景。
Câu hỏi:
① 你下午要不要來學校打籃球?
② 你們現在在我家附近的商店買手機嗎?
③ 你朋友晚上幾點去KTV唱歌?
④ 他們什麼時候到花蓮看籃球比賽?
⑤ 你和你妹妹明天早上要去哪裡看電影?
② 你們現在在我家附近的商店買手機嗎?
③ 你朋友晚上幾點去KTV唱歌?
④ 他們什麼時候到花蓮看籃球比賽?
⑤ 你和你妹妹明天早上要去哪裡看電影?
Cách dùng:
- Mọi sự kiện đều liên quan đến thời gian và địa điểm. Mặc dù thời gian và địa điểm có thể không được nêu rõ ràng trong câu, nhưng chúng thường được hiển thị rõ ràng từ ngữ cảnh. Nếu không có ngữ cảnh, các tham chiếu là "ngay bây giờ" và "ngay tại đây".
- Lưu ý thứ tự từ. Thời gian đặt trước địa điểm. Ví dụ: Để diễn đạt "Tôi không ở nhà vào buổi tối", chúng ta nói 我晚上不在家吃飯。Wǒ wǎnshàng bú zàijiā chīfàn hoặc 晚上我不在家吃飯。Wǎnshang wǒ bú zàijiā chīfàn.
- Ở Đài Loan, trình tự "去/來 + Địa điểm + VP" và "到 + Địa điểm + 去/來 + VP" có thể được hoán đổi cho nhau. Ví dụ: 我們晚上去KTV唱歌。Wǒmen wǎnshang qù KTV chànggē cũng giống như 我們晚上到KTV去唱歌。Wǒmen wǎnshang dào KTV qù chànggē. "Buổi tối chúng tôi đi hát karaoke". Tuy nhiên cách dùng thứ hai không phổ biến ở Đài Loan.
| Ví dụ | Dịch nghĩa |
|---|---|
|
(晚上 / 他們家附近的餐廳 / 吃晚飯)
→ 他和他哥哥晚上七點在他們家附近的餐廳吃晚飯。
|
Họ ăn tối tại nhà hàng gần nhà họ vào tối hôm nay
|
|
(中午 / 圖書館 / 上網)
→ 他和他妹妹…
|
Anh ấy và em gái anh ấy lên mạng ở thư viện vào buổi trưa
|
|
(下午 / 九樓的教室 / 寫書法)
→ 這三個學生…
|
Ba sinh viên này viết thư pháp ở phòng học tầng 9 vào buổi chiều
|
|
(早上 / 學校 / 打籃球)
→ 很多學生…
|
Nhiều sinh viên chơi bóng rổ ở trường vào buổi sáng
|
II
從 cóng…到 dào… từ A đến B
Chức năng: Cấu trúc này được sử dụng để biểu thị khoảng cách địa lý "từ A đến B" giữa hai địa điểm và khoảng thời gian "từ A đến B" của một sự kiện. Nói cách khác, A và B có thể chỉ thời gian hoặc địa điểm.
我從早上十點二十分到下午一點十分有中文課。
| Ví dụ | Dịch nghĩa |
|---|---|
|
我今天從早上到晚上都有空,歡迎你們來我家。
|
Hôm nay từ sáng đến tối tôi đều rảnh, hoan nghênh các cậu đến nhà tớ.
|
|
從我家到那個游泳池有一點遠。
|
Từ nhà tôi đến hồ bơi đó hơi xa.
|
|
我從我朋友家到這個地方來。
|
Tôi từ nhà bạn tôi đến đây/nơi này.
|
|
他從圖書館到那家餐廳去吃飯。
|
Anh ấy đi từ thư viện đến nhà hàng đó để ăn cơm.
|
Phụ định:
① 我們的書法課不是從九點到十一點。
② 陳先生的媽媽昨天不是從早上到晚上都很忙。
③ A:我什麼時候可以去你家?
B:我今天從早上到晚上都沒有空。可是明天可以。
④ 從這棟大樓到那家KTV不遠。
⑤ 我不想從學校到那裡去,想從我家去。
② 陳先生的媽媽昨天不是從早上到晚上都很忙。
③ A:我什麼時候可以去你家?
B:我今天從早上到晚上都沒有空。可是明天可以。
④ 從這棟大樓到那家KTV不遠。
⑤ 我不想從學校到那裡去,想從我家去。
Cách dùng: Ba cấu trúc khác nhau có thể được sử dụng.
① 你們老師後天從早上到下午都有空嗎?(嗎)
② 請問從圖書館到你們宿舍遠不遠?(A不A)
③ 他們想從宿舍還是圖書館到教室去上課?(A還是B)
② 請問從圖書館到你們宿舍遠不遠?(A不A)
③ 他們想從宿舍還是圖書館到教室去上課?(A還是B)
| Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|
| 從他家去那個商店遠不遠? | — |
| 明天的游泳比賽____________ | ,歡迎你們來。 |
| 他從____________到____________去 | ____________。 |
III
Hành động Đang diễn ra với 在 zài
Chức năng: 在 zài biểu thị một hoạt động đang diễn ra ở hiện tại (mặc định) hoặc tại một thời điểm nhất định.
李老師在上課。
你看!陳先生在唱歌。
昨天下午五點我在做飯。
你看!陳先生在唱歌。
昨天下午五點我在做飯。
Phụ định: Lưu ý phụ định với 不是 hay được dùng hơn phụ định với 不.
① 他不是在看書。他在看籃球比賽。
② 我不是在照相。我的手機不能照相。
② 我不是在照相。我的手機不能照相。
Câu hỏi:
① 你們在喝什麼?
② 他們老師在上課嗎?
③ 他們在打籃球嗎?
② 他們老師在上課嗎?
③ 他們在打籃球嗎?
Cách dùng: Chỉ những động từ hành động mới có thể được dùng với cấu trúc 在 zài. Động từ trạng thái không thể đi với 在 zài. Sẽ không chính xác nếu nói 手機在貴 shǒujī zài guì.
| Những người trong gia đình anh ấy đang làm gì? |
|---|
|
我在踢足球。
爸爸…
媽媽…
姐姐…
弟弟…
|
IV
每 měi mỗi, mọi, hằng, hàng
Chức năng: 每 měi để cấp mỗi, mọi, hằng và hàng.
他妹妹每天都有空。
他朋友每個週末都去學校附近的游泳池游泳。
每一棟大樓都可以上網。
他家人,每個人都會做甜點。
他朋友每個週末都去學校附近的游泳池游泳。
每一棟大樓都可以上網。
他家人,每個人都會做甜點。
Cấu trúc: Những câu với 每 měi phần lớn luôn gồm trạng từ 都 dōu "đều" để cũng có ý "không có ngoại lệ". 每 + M + N + 都... Xem ví dụ dưới đây.
Phụ định:
- Phụ định bởi 不 bù hoặc 沒 méi đặt sau 都 dōu nhưng trước động từ.
(1) 他每天都不忙。
(2) 我媽媽每個週末都沒空。
(3) 這家商店,每支手機都不便宜。 - Để đề cấp ý "không phải như thế" hoặc "điều đó không đúng", 不是 bùshì "không phải (là)..." được đặt trước 每 měi (và cũng trước 都 dōu).
(1) 他朋友不是每天都去看電影。
(2) 我們不是每天都有書法課。
(3) 他的兄弟姐妹不是每個人都喜歡打球。
Câu hỏi:
① 他每個週末都去哪裡運動?
② 你爸爸每天都在家吃晚飯嗎?
③ 他的照片,每張都很好看嗎?
② 你爸爸每天都在家吃晚飯嗎?
③ 他的照片,每張都很好看嗎?
Cách dùng: 每天 měi tiān giống với 每一天 měi yì tiān "mỗi (một) ngày". 一 yī "một" thường được lược bỏ. Tương tự, 每個 měi ge giống với 每一個 měi yí ge "mỗi (một) cái".
|
我哥哥每天…
每杯…
他的兄弟姐妹,每…
|
|
A:他每個週末都去看電影嗎?
B:____________。
|
|
A:他們學校,每棟大樓都很漂亮嗎?
B:____________。
|
V
可以 kěyǐ sự cho phép
Chức năng: 可以 kěyǐ chỉ ra sự cho phép để có thể làm gì đó.
我媽媽說,你們可以來我家打籃球。
爸爸說,我可以買這支手機。
我叫馬安同,你可以叫我小馬。
爸爸說,我可以買這支手機。
我叫馬安同,你可以叫我小馬。
Cấu trúc: 可以 kěyǐ là một trợ động từ và nó đứng trước động từ.
Phụ định:
① 媽媽說,我不可以買這支手機。
② 你不可以在圖書館裡吃東西。
③ 先生,對不起,你不可以在這裡照相。
② 你不可以在圖書館裡吃東西。
③ 先生,對不起,你不可以在這裡照相。
Câu hỏi:
① A:我可以不可以去看你們的籃球比賽?
B:沒問題!
② A:我想吃你的包子,可以嗎?
B:可以啊。
③ A:這是你的書嗎?我可以看看嗎?
B:對不起,那不是我的書。
B:沒問題!
② A:我想吃你的包子,可以嗎?
B:可以啊。
③ A:這是你的書嗎?我可以看看嗎?
B:對不起,那不是我的書。
Cách dùng:
- Trong Bài 3, 看電影 kàn diànyǐng kěyǐ xuě Zhōngwén. "Xem phim có thể học tiếng Trung" và trong Bài 5, 你可以教我嗎?Nǐ kěyǐ jiāo wǒ ma? "Cậu có thể dạy tớ không?", " 可以" kěyǐ được dùng để hỏi xem ai đó có thể làm điều gì đó không. Tuy nhiên, ở bài học này, 可以 trong câu hỏi: 我有空可以去看看嗎?Wǒ yǒu kòng kěyǐ qù kànkàn ma? "Anh rảnh có thể đi xem xem không?" được dùng để xin phép.
- 不可以 chỉ có thể được sử dụng để biểu thị "sự cho phép", không phải "khả năng". Dạng phủ định chỉ có thể được sử dụng để biểu thị sự cho phép hoặc khả năng. Ví dụ, "你不可以說老闆不好。" Nǐ bù kěyǐ shuō lǎobǎn bù hǎo. "Anh không được phép nói ông chủ không tốt." Khi bạn sử dụng "可不可以" hoặc "可以不可以", nó có thể biểu thị sự cho phép hoặc khả năng. Ví dụ:
(1) 你可不可以明天來?(khả năng)
(2) 我可以不可以買一支新手機?(cho phép)
(2) 我可以不可以買一支新手機?(cho phép)
- Khi trả lời câu hỏi, một mình "可以" là đủ.
A:媽媽,我可不可以買這支手機?
B:可以。
|
① A:請問咖啡可以外帶嗎?
B:外帶、內用都____________。
|
|
② A:這杯烏龍茶是誰的?我____________喝嗎?
B:____________。請喝!
|
|
③ A:請問我們可不可以在這裡打網球?
B:早上可以,可是晚上____________。
|
|
④ A:這個週末我們____________去你家看看?
B:____________,我這個週末沒事。
|
|
⑤ A:我們____________在大教室裡吃東西嗎?
B:____________,可是小教室可以。
|
Bài tập 1: Điền từ thích hợp
他和他朋友下午在教室 書法。
我晚上 在家吃飯。
從我家 學校很近。
Đáp án:
1. 寫 (xiě)
2. 不 (bù)
3. 到 (dào)
1. 寫 (xiě)
2. 不 (bù)
3. 到 (dào)
Bài tập 2: Hoàn thành câu
李老師 上課。
他朋友 都去學校。
Đáp án:
1. 在 (zài)
2. 每天 (měi tiān)
1. 在 (zài)
2. 每天 (měi tiān)
Bài tập 3: Tự luận
Hỏi bạn về lịch trình hàng ngày của họ sử dụng các cấu trúc đã học.
Gợi ý:
- 你每天幾點起床?
- 你早上在哪裡吃早餐?
- 你每天都上什麼課?
- 你下午做什麼?
- 你每天幾點起床?
- 你早上在哪裡吃早餐?
- 你每天都上什麼課?
- 你下午做什麼?